Thủ tục cấp C/O giáp lưng năm 2022

c-o-giap-lung

Thủ tục cấp C/O giáp lưng năm 2022

Các vấn đề liên quan đến C/O thường được quan tâm rất nhiều, vì ảnh hưởng đến số tiền thuế mà doanh nghiệp phải đóng hoặc được miễn giảm. Bài viết này thì mình sẽ giúp các bạn hiểu các bước cần để làm C/O giáp lưng; C/O này thường được dùng khá nhiều trong việc buôn bán 3 bên.
“C/O giáp lưng” là C/O được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên C/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.
“C/O giáp lưng” hay còn gọi là “Back to Back C/O” và “Movement Certificate”

c-o-giap-lung

Điều kiện để được cấp C/O giáp lưng (theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT):

  1. Người đề nghị cấp C/O giáp lưng xuất trình bản gốc của C/O ban đầu còn hiệu lực. Trong trường hợp không xuất trình được bản gốc C/O, Người đề nghị cấp C/O giáp lưng phải xuất trình bản sao chứng thực của C/O đó.
  2. C/O giáp lưng được cấp phải bao gồm một số thông tin như trên C/O gốc. Các ô trong C/O giáp lưng phải được điền đầy đủ. Giá FOB của Nước thành viên trung gian tại ô số 9 phải được ghi trong C/O giáp lưng.
  3. Đối với các lô hàng xuất khẩu từng phần, trị giá của từng phần xuất khẩu đó sẽ được ghi thay cho trị giá của cả lô hàng trên C/O ban đầu. Khi cấp C/O giáp lưng cho Người xuất khẩu, Nước thành viên trung gian phải đảm bảo tổng số lượng tái xuất khẩu của các lô hàng xuất khẩu từng phần không vượt quá số lượng ghi trên C/O ban đầu nhập khẩu từ Nước thành viên đầu tiên.
  4. Trong trường hợp không đầy đủ thông tin và/hoặc nghi ngờ có vi phạm, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu cuối cùng có thể yêu cầu xuất trình C/O ban đầu.

Bước 1: Thương nhân khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân lần đầu qua Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử của Bộ Công Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O.

Hồ sơ đăng ký thương nhân gồm: 

  • Đăng ký mẫu chữ ký của người được ủy quyền ký Đơn đề nghị cấp C/O và con dấu của thương nhân (Mẫu số 01 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Danh mục các cơ sở sản xuất của thương nhân (Mẫu số 02 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
  • Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).

==> Nếu công ty mình trước đó đã có làm C/O rồi thì bỏ qua bước này.

Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng tại www.ecosys.gov.vn  của Tổ chức cấp C/O; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân.

Hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng bao gồm: 

  • Đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);
  • Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh và đánh dấu “Back to Back C/O”;
  • Bản gốc C/O do nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp;
  • Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);
  • Bản sao Tờ khai hàng hóa nhập, xuất kho ngoại quan có xác nhận của cơ quan hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân).

Bước 3: Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ có hợp lệ hay không và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau:

  1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;
  2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể chứng từ cần bổ sung);
  3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứng cụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);
  4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ quy định Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là Nghị định số 31/2018/NĐ-CP) hoặc những trường hợp không quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP;

Bước 4: Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính, xác nhận ô “Back to Back C/O” trên C/O được đánh dấu và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O.

Bước 5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O.

Bước 6: Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả C/O cho thương nhân.

Thời gian cấp C/O giáp lưng:

  • Trong thời hạn 6 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả xét duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được thông báo trên hệ thống. Trong thời hạn 2 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được Đơn đề nghị cấp C/O giáp lưng và đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ dưới dạng bản giấy đối với trường hợp thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng tại www.ecosys.gov.vn của các Tổ chức cấp C/O;
  • Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng đầy đủ và hợp lệ đối với trường hợp thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O;
  • Trong thời hạn 24 giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O giáp lưng đầy đủ và hợp lệ theo ngày ghi trên bì thư đối với trường hợp thương nhân gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O

Lưu ý: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được đánh dấu vào ô “Back to Back C/O”

WorldCourier còn cung cấp một số dịch vụ tư vấn miễn phí cho khách hàng như:

– Tư vấn khai báo hải quan, tham vấn giá và các chính sách thuế có liên quan.

– Tư vấn HS code cho hàng hóa xuất nhập khẩu, tính thuế cho lô hàng.

– Tư vấn các chứng từ cho lô hàng (nếu chứng từ có sai sót), đồng thời sẽ nhận làm đầy đủ một bộ chứng từ nếu khách hàng yêu cầu.

> Xem thêm: Dịch vụ xuất nhập khẩu chi phí thấp tại WorldCourier

Dịch vụ khai hải quan giá rẻ uy tín của World Courier

Dịch vụ chuyển phát nhanh tận nhà giá rẻ tại Tp. Hồ Chí Minh

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.